chi tiết tin tức
Hội chứng rung lắc ở trẻ em gây nhiều tổn thương nặng nề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tương lai của trẻ. Những hiểu biết về hội chứng rung lắc sẽ giúp các bậc cha mẹ có biện pháp đề phòng hiệu quả, giảm nguy cơ hội chứng xảy ra với con mình.
1. Hội chứng rung lắc ở trẻ em là gì?
Hội chứng rung lắc thường xuất hiện ở trẻ em dưới hai tuổi, tập trung ở độ tuổi từ sơ sinh đến 8 tháng. Khi hội chứng rung lắc xuất hiện ở độ tuổi sơ sinh được gọi là hội chứng rung lắc ở trẻ sơ sinh.
Ở độ tuổi này, khối lượng đầu trẻ chiếm tỉ trọng lớn, khoảng 1⁄4 trọng lượng cơ thể, các cơ cổ còn yếu chưa giữ được sức nặng của đầu. Não bộ trẻ chưa phát triển, xương sọ mềm, màng não mỏng, có khoảng trống giữa não và xương sọ nên khi trẻ bị rung lắc, nhất là khi bị tung hứng, quay tròn mạnh, khối não sẽ di chuyển theo quán tính và va đập vào xương sọ gây tổn thương não nặng nề. Lực va chạm này sẽ đột ngột tăng lên nếu đầu trẻ bị va chạm vào bề mặt cứng.
Hội chứng rung lắc ở trẻ em được so sánh tương tự như người lớn bị tai nạn chấn thương sọ não do tai nạn xe.
Chỉ cần rung lắc trong 5 giây trẻ đã có thể bị nguy hiểm. Việc rung lắc trẻ sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng sau:
Hội chứng rung lắc ở trẻ em xảy ra do thói quen vô ý và thiếu hiểu biết của người lớn khi cưng chiều trẻ bằng các hành động như tung hứng, bồng xốc trẻ lên cao để chơi trò máy bay; khi lắc võng/ nôi quá mạnh để dỗ cho trẻ ngủ.
Ngoài ra, đôi khi do quá căng thẳng, mệt mỏi vì trẻ không ngừng khóc, cha mẹ hoặc người trông trẻ rung lắc trẻ như một hình thức giải tỏa. Đây được đánh giá là một hình thức bạo hành ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tương lai của trẻ.

Hội chứng rung lắc ở trẻ em xảy ra do thói quen vô ý và thiếu hiểu biết của người lớn khi cưng chiều trẻ bằng các hành động như tung hứng, bồng xốc trẻ lên cao để chơi trò máy bay
2. Hội chứng rung lắc ở trẻ nguy hiểm như thế nào?
Tùy theo tình trạng tổn thương sẽ ảnh hưởng đến trẻ ở các mức độ khác nhau, tuy nhiên phần lớn đều hết sức nặng nề. Nếu nặng trẻ có thể tử vong do hậu quả của xuất huyết não, tăng áp lực nội sọ thứ phát sau phù não hoặc xé rách mô não. Các di chứng thần kinh do hội chứng rung lắc có thể gặp như bại não, liệt, xuất huyết võng mạc, giảm thị lực, mù, điếc, động kinh, co giật,. ..
Ngay cả tổn thương nhẹ cũng có thể làm trẻ chậm phát triển tinh thần, giảm khả năng học tập, không nói năng được lưu loát, trong đó có một số tổn thương chỉ phát hiện khi trẻ đã lớn, đòi hỏi phải điều trị chuyên sâu, lâu dài.
3. Các triệu chứng của hội chứng rung lắc ở trẻ
Hội chứng rung lắc ở trẻ có các biểu hiện rất đa dạng, thường khó phát hiện và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Những triệu chứng cơ năng sau đây của trẻ có thể xuất hiện ngay sau khi bị rung lắc và đạt mức độ đỉnh điểm sau 4 đến 6 giờ:
Các triệu chứng thực thể của hội chứng rung lắc bao gồm:
4. Đề phòng hội chứng rung lắc ở trẻ em

Để tránh hội chứng rung lắc, các bậc cha mẹ phải hết sức cẩn trọng, luôn ghi nhớ rằng không bao giờ được rung lắc, nhồi xốc, tung cao hay ném trẻ
Khi trẻ có các triệu chứng trên, cha mẹ phải nhanh chóng gọi xe cấp cứu để đưa trẻ đến bệnh viện, không được bế xốc trẻ, không cố lắc để làm trẻ tỉnh lại. Nếu trẻ ngừng thở, làm hô hấp nhân tạo cho trẻ. Nếu trẻ có chấn thương ở cổ, cố gắng tránh xoay và cố định cổ cho trẻ. Nếu trẻ nôn và không có chấn thương cổ thì xoay nhẹ đầu trẻ về một bên để trẻ tránh sặc khi nôn và tránh ngừng thở.
Hội chứng rung lắc ở trẻ hoàn toàn có thể phòng ngừa được. Để tránh hội chứng rung lắc, các bậc cha mẹ phải hết sức cẩn trọng, luôn ghi nhớ rằng không bao giờ được rung lắc, nhồi xốc, tung cao hay ném trẻ. Khi bế nên giữ cổ trẻ ở tư thế cố định. Khi trẻ khóc, nên tìm nguyên nhân, xem trẻ có bị đói, bị sốt, tiêu tiểu hay côn trùng cắn không,...Khóc là một hoạt động sinh lý bình thường của trẻ trong những năm tháng đầu đời, trẻ khóc để biểu đạt một mong muốn nào đó cần người lớn hỗ trợ, đôi khi trẻ khóc vì xung quanh có nhiều thứ đang xảy ra, quá ồn ào trẻ cần yên tĩnh hoặc trẻ khóc vì buồn ngủ.
Khi trẻ khóc, các bậc cha mẹ và người chăm sóc cần bình tĩnh, không nên nóng giận, không đánh trẻ, không được ru ngủ trẻ bằng cách lắc võng mạnh. Sau khi kiểm tra tất cả các nguyên nhân đều ổn mà trẻ vẫn khóc, có thể đặt trẻ ở giường/ cũi an toàn để trẻ khóc một mình hoặc gọi sự trợ giúp của người thân. Có thể cho trẻ thăm khám ở các bác sĩ chuyên khoa nhi nếu cha mẹ nghi ngờ một bệnh lý nào đó khiến trẻ khóc.
Nguồn: Bệnh viện Vinmec
HƯỚNG DẪN VỆ SINH ẤM SIÊU TỐC MERATA
1. Lau bên ngoài vỏ ấm bằng khăn mềm. Lưu ý tránh các tiếp điểm tiếp điện.
Wipe the exterior of the kettle with a damp cloth, taking care to avoid the electrical components.

2. Làm sạch bên trong ấm bằng miếng rửa ấm chén. Nếu tay bạn không cho vào bên trong ấm được, hãy cho nước và một chút chất tẩy rửa vào trong ấm, đậy nắp và lắc nhẹ.
Clean the interior of the kettle with a dishwashing cloth. If your hand can’t get inside the kettle, put water and a little detergent in the kettle, close the lid and shake gently.

3. Cho nước vào rửa lại từ 2-3 lần, để ráo.
Add water and rinse any remaining from 2-3 times, then drain.

Trong thời gian sử dụng, trên thân ấm sẽ xuất hiện các vết cặn, điều này sẽ tạo nên mùi vị không ngon cho nước uống, vì vậy cần xử lý cặn thường xuyên, khoảng 2 tháng/lần.
During use, residue will appear on the body of the kettle, which will create a bad taste for drinking water, so residue needs to be treated regularly about every 2 months.
MERATA - thương hiệu ngành hàng gia dụng, tiêu dùng uy tín, chất lượng. Merata đến với thị trường Việt Nam bằng sự tận tâm phục vụ và luôn luôn lắng nghe nhu cầu của khách hàng để được phục vụ ngày càng tốt hơn.